TRƯỜNG ĐẠI HỌC      

SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số 141/QĐ-ĐHSPKTV  ngày 15 tháng 3 năm 2022
của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh)

 

CHƯƠNG TRÌNH KỸ SƯ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 Tên chương trình:           Kỹ sư Công nghệ thông tin

Trình độ đào tạo:            Đại học

Nnh đào tạo:                Công nghệ thông tin

Mã ngành:                       7480201

Bng tốt nghiệp:              Kỹ sư

 

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Người học tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học ngành công nghệ thông tin trở thành công dân tự chủ và có trách nhiệm xã hội; có các phẩm chất cần thiết để sẵn sàng làm việc và thích ứng trong lĩnh vực công nghệ thông tin; có năng lực nghề nghiệp chuyên sâu và năng lực đổi mới sáng tạo để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực công nghệ thông tin; có năng lực tự học để nâng cao trình độ chuyên môn.

2. Mục tiêu cụ thể

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trình độ đại học ngành công nghệ thông tin người học có kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm:

PO1. Vận dụng kiến thức cơ bản và lập luận ngành để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

PO2. Thể hiện các phẩm chất, kỹ năng cá nhân và định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

PO3. Thể hiện năng lực giao tiếp, làm việc nhóm với cá nhân, tổ chức và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động nghề nghiệp.

PO4. Phát triển năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, vận hành, đánh giá và cải tiến hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin phù hợp để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội.

1.1.  Chuẩn đầu ra

PLO1.1. Vận dụng kiến thức toán học, toán rời rạc, KHXH - NV, KHTN, GDTC, ANQP, kiến thức phương pháp luận vào học tập và nghiên cứu các vấn đề trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

1.1.1. Áp dụng kiến thức cơ bản về KHXH, chính trị và pháp luật phù hợp với bối cảnh xã hội trong các hoạt động nghề nghiệp.

1.1.2. Vận dụng kiến thức toán học, toán rời rạc và KHTN vào tiếp thu các kiến thức chuyên nghiệp và phát triển kỹ năng học tập ở trình độ cao hơn.

1.1.3. Áp dụng các kiến thức về ANQP, GDTC để rèn luyện sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, sẵn sàng bảo vệ đất nước.

PLO1.2. Vận dụng kiến thức cơ sở ngành để tiếp thu kiến thức ngành công nghệ thông tin và phát triển năng lực CDIO.

1.2.1. Vận dụng các kiến thức cơ sở ngành để tiếp thu kiến thức ngành công nghệ thông tin.

1.2.2. Vận dụng kiến thức cơ sở ngành để hình thành các năng lực lập trình trên các nền tảng cơ bản, web, windows, di động; xây dựng cơ sở dữ liệu, xử lý đa phương tiện, phân tích thiết kế hệ thống, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ phát triển ứng dụng.

PLO1.3. Áp dụng kiến thức ngành trong hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.

1.3.1. Áp dụng kiến thức ngành vào hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.

1.3.2. Áp dụng kiến thức ngành bổ trợ vào hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.

PLO2.1. Thể hiện phẩm chất đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp và đạo đức xã hội khi thực hiện hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin

2.1.1. Sẵn sàng đương đầu với khó khăn, rủi ro, kiên trì, linh hoạt, tự chủ và sáng tạo.

2.1.2. Ứng xử chuyên nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp.

2.1.3. Thể hiện trách nhiệm với cộng đồng khi thực hiện hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

PLO2.2. Thể hiện kỹ năng lập luận, phát hiện và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

2.2.1. Phát hiện, tổng hợp và đánh giá các vấn đề trong lĩnh vực thiết kế ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.

2.2.2. Phân tích và đề xuất các giải pháp cho các sản phẩm công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu khách hàng.

PLO2.3. Nghiên cứu và khám phá kiến thức trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

2.3.1. Cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin và kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin.

2.3.2. Nghiên cứu phát triển, bổ sung kiến thức mới trong lĩnh vực thiết kế ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.

PLO2.4. Tiếp cận và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực công nghệ thông tin theo hệ thống.

2.4.1. Giải quyết vấn đề trong lĩnh vực công nghệ thông tin theo lôgic, có so sánh với các vấn đề khác.

2.4.2. Phân tích, đánh giá vấn đề trong lĩnh vực công nghệ thông tin dưới nhiều góc độ khác nhau.

PLO2.5. Đổi mới sáng tạo và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp.

2.5.1. Nghiên cứu đề xuất cải tiến các quy trình, sản phẩm trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

2.5.2. Đề xuất ý tưởng về dự án khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

2.5.3. Cập nhật xu thế phát triển lĩnh vực công nghệ thông tin trong xu thế hội nhập.

PLO3.1. Giao tiếp có hiệu quả trong môi trường đa nhân cách.

3.1.1. Thực hiện các nguyên tắc giao tiếp phù hợp với đối tượng và bối cảnh.

3.1.2. Sử dụng phương tiện và hình thức giao tiếp phù hợp với đối tượng và bối cảnh.

PLO3.2. Sử dụng tiếng Anh để giao tiếp và thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

3.2.1. Sử dụng tiếng Anh để giao tiếp.

3.2.2. Sử dụng tiếng Anh để khai thác thông tin, tài liệu và thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

PLO3.3. Làm việc theo nhóm đa lĩnh vực.

3.3.1. Làm việc trong các nhóm khác nhau.

3.3.2. Thành lập, phát triển và quản lý nhóm chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

PLO3.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp.

3.4.1. Sử dụng máy tính, xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu và sử dụng internet, mạng trực tuyến cơ bản.

3.4.2. Sử dụng thành thạo một số phần mềm ứng dụng để thực hiện công việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

PLO4.1. Phân tích bối cảnh xã hội và tác động đến nghề nghiệp.

4.1.1. Xác định được các vấn xã hội cần ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết.

4.1.2. Phân tích, đánh giá những tác động của sự phát triển công nghệ thông tin đối với cá nhân, tổ chức và xã hội.

PLO4.2. Xác định bối cảnh nghề nghiệp và kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

4.2.1. Nhận diện sự đa dạng các loại hình doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

4.2.2. Đề xuất ý tưởng phát triển nghề nghiệp và kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin phù hợp với bối cảnh.

PLO4.3. Hình thành ý tưởng về sản phẩm, quy trình, hệ thống trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

4.3.1. Lập chiến lược, mục tiêu, kế hoạch phát triển sản phẩm, quy trình trong lĩnh vực thiết kế ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.  

4.3.2. Phân tích chức năng, cấu trúc của hệ thống thiết kế ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.

4.3.3. Xác định và phân tích nhu cầu của người dùng để lựa chọn, tích hợp và quản trị các hệ thống thiết kế ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.

4.3.4. Lập kế hoạch triển khai dự án liên quan đến thiết kế ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.

PLO4.4. Thiết kế sản phẩm, quy trình, hệ thống trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

4.4.1. Xây dựng quy trình thiết kế hệ thống kỹ thuật trong lĩnh vực thiết kế ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.

4.4.2. Lựa chọn phương pháp tiếp cận trong thiết kế ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.

4.4.3. Thiết kế chi tiết sản phẩm ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN và tiến hành thực nghiệm, phân tích kết quả.

PLO4.5. Phát triển sản phẩm, quy trình, hệ thống trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

4.5.1. Lập kế hoạch phát triển sản phẩm ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.

4.5.2. Triển khai xây dựng và lựa chọn các công cụ, phần cứng, phần mềm để phát triển ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.

4.5.3. Quản lý, kiểm tra quy trình xây dựng và phát triển ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.

PLO4.6. Vận hành sản phẩm, quy trình, hệ thống trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

4.6.1. Đề xuất các giải pháp để tối ưu hoá quy trình vận hành sản phẩm ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.

4.6.2. Huấn luyện về vận hành đối với các sản phẩm ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.

4.6.3. Triển khai hoạt động hỗ trợ trong vòng đời sản phẩm ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.

4.6.4. Đề xuất phương án cải tiến và phát triển sản phẩm ứng dụng web, ứng dụng di động, hệ thống IoT, phát triển ứng dụng trên window, mạng LAN và VLAN.

 

 

HIỆU TRƯỞNG

Đã ký

TS. Phạm Hữu Truyền